Anolit và câu chuyện ‘nước sống’ – ‘nước chết’


“Nước sống (Catolit) và Nước chết (Anolit) không phải là chuyện cổ tích hay trò lừa bịp. Nghiên cứu khoa học về hiện tượng này đang được các nhà khoa học uy tín tiến hành. Các bài báo về nước được đăng tải trên những tạp chí khoa học nghiêm túc. Việc ứng dụng Nước sống và Nước chết trong điều trị các bệnh khác nhau đã được công nhận rộng rãi tại châu Âu, Mỹ, Nhật và Hàn Quốc”.

Đó là tựa đề cuốn sách dày 192 trang “Nước sống và Nước chết – thuốc mới nhất của thời hiện đại”, do nhà xuất bản Piter (Nga) phát hành năm 2008. Tác giả là nữ bác sĩ Dina Ashbakh, chuyên gia tầm cỡ quốc tế về các dung dịch hoạt hóa. Bà hiện là Tổng Giám đốc công ty “Nghiên cứu các dung dịch hoạt hóa và ứng dụng thực tế” của Đức.


Các dung dịch hoạt hóa điện-hóa

Để có được anolit, người ta tiến hành điện phân dung dịch nước muối. Khi cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch nước muối đặt trong buồng có màng ngăn đặc biệt, một chuỗi phản ứng điện-hóa sẽ xảy ra trên bề mặt điện cực dương (cathode) và điện cực âm (anode). Nước muối phân thành các thành phần kiềm và axit. Màng ngăn đặc biệt giúp tách rời hai loại dung dịch này, không cho chúng trung hòa lẫn nhau.

Dung dịch tập trung ở cực âm chứa nhiều điện tích dương, được gọi là catolit. Catolit mang tính kiềm mạnh, có khả năng kích thích hệ miễn dịch nên còn có tên là “Nước sống”.

Dung dịch tập trung ở cực dương chứa nhiều điện tích âm, được gọi là anolit. Anolit mang tính axit mạnh, có tính sát khuẩn cao nên còn có tên là “Nước chết”. Anolit chứa nhiều thành phần có tính oxy hóa cao trong đó có ozon (O3) nên còn được gọi nôm na là nước ozon. Thực chất nó hoàn toàn khác nước ozon từ máy tạo ozon mà các bà nội trợ vẫn dùng để ngâm rau quả.

Mô hình máy điện phân chế tạo các dung dịch hoạt hóa

‘Nước chết’ Anolit

Anolit

Xét về độ độc hại cấp tính khi sử dụng bằng đường uống hoặc bôi trên da, Anolit xếp thứ 4 (ít nguy hiểm) trong bảng xếp hạng của Bộ Y tế Nga (độ 1- cực kỳ nguy hiểm và độ 5- không nguy hiểm). Qua đường khí dung, anolit không gây kích thích đường hô hấp và niêm mạc miệng. Dùng đường uống anolit không gây độc với hệ miễn dịch, không gây đột biến nhiễm sắc thế ở tế bào tủy, nghĩa là không gây ung thư (Bakhir, 2001).


Trong y tế, Anolit được sử dụng rộng rãi để sát khuẩn và tiệt trùng các dụng cụ, buồng bệnh, phòng mổ, máy móc, vật dụng hàng ngày, da và niềm mạc… cũng như điều trị vết thương sinh mủ.

Thực nghiệm với anolit cho thấy, việc súc miệng bằng dung dịch này trong khoảng 5-10 phút giúp giảm lượng vi khuẩn trong khoang miệng và họng xuống 25-100 lần (Toropcov và cộng sự, 1999). Điều này được khẳn định bởi những thành công trong sử dụng anolit làm dung dịch súc miệng trong các bệnh về lợi (Bazenov và cộng sự, 1999).

Việc sử dụng khăn tay nhúng trong dung dịch anolit cho phép làm sạch hoàn toàn khoang vết thương trong các tổn thương mưng mủ, hoại tử, apxe, các vết loét do dinh dưỡng, các tổn thương mủ hoại tử tổ chức dưới da sau 3-5 ngày. Việc tiếp tục sử dụng anolit trong vòng 5-7 ngày tiếp theo đẩy nhanh đáng kể quá trình phục hồi.

Tuy đã có nhiều thực nghiệm lâm sàng về ứng dụng Anolit và Catolit trong điều trị bệnh nhưng nghiên cứu dược học về độc tính cũng như ảnh hưởng của các dung dịch hoạt hóa tới các bộ phận của cơ thể chưa nhiều. Viện hàn lâm y khoa Voronez (Nga) là một trong những địa điểm thực hiện nghiên cứu loại này. Họ đã phát hiện thêm nhiều đặc tính của nước sống, nước chết và xem xét ứng dụng chúng trong ngoại khoa.

Một trong những ưu điểm nổi trội của các dung dịch hoạt hóa là giá thành rẻ và thân thiện với môi trường. Các dung dịch này hiện có bạn tại hiệu thuốc ở Nga dưới dạng chai thủy tinh.

Anolit có tính khử trùng mạnh nhưng không gây hại cho cơ thể người.

Bảng tóm tắt một số đặc tính và ứng dụng của “Nước sống” và “Nước chết”Máy Hybrid Platin sản xuất “nước sống” và “nước chết” được bán tại thị trường châu Âu với giá 900 Euro.

Nước sống
Nước chết
Tên khoa học
Catolit
Anolit
Điện tích
Dương
Âm
Độ kiềm toan 
Kiềm, pH cao
Axit, pH thấp
Thành phần
NaOH, OH *, H3O2, HO2, H2O2, O2
HClO, Cl2O, ClO2, Cl, O2, O3, OH
Tính chất
– Chống oxy hóa.
– Kích thích hệ miễn dịch.
– Tăng cường chức năng thải độc của gan.
– Kích thích mô tái sinh (tăng tổng hợp AND, kích thích tăng trưởng và phân chia tế bào).
– Cải thiện dinh dưỡng và cung cấp máu trong mô.
Anolit có tính khử trùng mạnh nhưng không gây hại cho cơ thể người.
– Tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm,
– Chống dị ứng, chống viêm, chống phù, Làm khô
– Có thể gây độc cho tế bào và ảnh hưởng tới trao đổi chất nhưng không gây hại cho tế bào người.
Cơ chế diệt khuẩn
– Phá hủy màng tế bào vi khuẩn/virus.
– Làm thoát các thành phần nội bào.
– Phá hủy bộ máy ribosom.
– Làm đông tế bào chất.
Không gây hại cho cơ thể người
– Các thành phần mang tính oxy hóa cao trong anolit không gây hại cho tế bào người vì các tế bào này có cấu trúc đặc biệt, chịu được tác động của các chất oxy hóa nói trên.
– Vi khuẩn và virus không có hệ thống bảo vệ nói trên nên dễ dàng bị phá hủy bởi anolit.
Các vi khuẩn nhạy cảm
Anolit tiêu diệt nhanh chóng và hiệu quả những vi khuẩn như:
·         Tụ cầu (tụ cầu vàng, tụ cầu da, tụ cầu hoại sinh)
·         Liên cầu tan huyết nhóm beta
·         Vi khuẩn thương hàn…
Ứng dụng  trong y tế
Katolit mang lai kết quả tốt trong:
§      Điều trị viêm loét dạ dày,  trĩ.
§      Viêm da do nấm, chàm.
§      Viêm gan
§      Viêm khớp biến dạng…
§      Diệt khuẩn, sát trùng 
§      Điều trị vết loét do dinh dưỡng, loét do tì đè, các vết thương sinh mủ lâu không lành, vết bỏng…
§      Bệnh ngoài da: mụn nhọt, trứng cá, chín mé,  viêm da, á sừng,
§      Viêm ami đan, viêm miệng, viêm lợi, viêm nha chu…
§      Viêm khớp, thoái hóa khớp
§      Rửa ổ bụng bệnh nhân viêm phúc mạc…

Một số bệnh đã được điều trị hiệu quả bằng Anolit

Loét do dinh dưỡng 2 ngày sau điều trị bằng Anolit

f2

Và sau 7 tuần sau điều trị

g1

Viêm amiđan

g2

Viêm khớp và thoái hóa khớp

g3

Viêm da

g4

Bệnh vẩy nến

g5

Có thể xem thêm thông tin về Anolit ở các địa chỉ sau:

1.Лечение живой и мёртвой водой
http://www.o8ode.ru/article/answer/organizm/
2. Лечебные свойства ионизированной мертвой воды – анолита.
http://www.dina-aschbach.ru/lech_anolitom
3. История открытия активированной воды и разработка приборов
http://www.inkomk.ru/history.html


Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.